Đào tạo sơ cấp nghề vận hành thiết bị áp lực

Thảo luận trong 'MỸ PHẨM, LÀM ĐẸP' bắt đầu bởi atoan069, 7/8/18.

  1. atoan069

    atoan069 Member

    Tham gia ngày:
    21/7/18
    Bài viết:
    278
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Giới tính:
    Nam
    ĐÀO TẠO SƠ CẤP NGHỀ VẬN HÀNH THIẾT BỊ ÁP LỰC

    http://edupro.vn/van-hanh-noi-hoi-van-hanh-thiet-bi-ap-luc/

    1. Đối tượng tuyển sinh
    • [*]Là công dân Việt Nam có độ tuổi từ 16 tuổi trở nên, có đủ sức khỏe học tập công tác lâu dài.[*]Trình độ văn hóa:Tốt nghiệp THCS trở lên.
    2. Mục tiêu đào tạo khóa học
    • [*]Sau khi được đào tạo học viên có khả năng:[*]Có kiến thức cơ bản về các thiết bị nồi hơi, thiết bị chịu áp lực.[*]Hiểu rõ cấu tạo, tính năng các thiết bị nồi hơi, thiết bị chịu áp lực[*]Có kiến thức tổ chức, quản lý, vận hành, bảo trì thiết bị nồi hơi, thiết bị áp lực[*]Hình thành vững chắc các kỹ năng cơ bản vận hành các thiết bị nồi hơi, thiết bị áp lực.[*]Sử dụng các thiết bị áp lực đạt hiệu quả, năng suất kỹ thuật thiết bị[*]Làm được các công việc kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị[*]Vận hành an toàn đúng kỹ thuật.
    NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH HỌC

    Chương 1: Vận hành thiết bị lò hơi

    – Cấu tạo chung các thông số đặc trưng của Lò hơi và các thiết bị chịu áp lực.

    – Kỹ thuật vận hành các thiết bị áp lực – lò hơi.

    – Các quy trình kiểm định an toàn đối với lò hơi – Bình áp lực, ống dẫn khí.

    Chương 2: Vận hành hệ thống Bơm, Quạt, Máy nén khí

    – Bơm và hệ thống

    – Quạt và hệ thống

    – Máy nén khí và hệ thống

    Chương 3: Vận hành thiết bị hệ thống lạnh

    – Cấu tạo chung và các thông số đặc trưng của thiết bị lạnh

    – Kỹ thuật vận hành và an toàn sử dụng thiết bị lạnh

    – Bảo trì bảo dưỡng hệ thống lạnh

    Thực tập sản xuất

    3. Hồ sơ học chứng chỉ sơ cấp nghề gồm có :

    – 1 Giấy khám sức khỏe

    – 02 ảnh cỡ 3×4

    – 01 bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân

    – 01 bộ sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương

    4. Thời gian học vận hành nồi hơi, vận hành thiết bị áp lực:

    Khai giảng liên tục hàng tháng. Hệ 3 tháng – Hệ 6 tháng.

    Chứng chỉ:

    Học viên hoàn thành khóa học được cấp chứng chỉ vận hành nồi hơi, chứng chỉ vận hành thiết bị áp lực theo quy định của Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội có hiệu lực toàn quốc.



    5. Thông tin liên hệ

    Mọi thông tin cần tư vấn xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY TNHH ĐÀO TẠO, TƯ VẤN VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI EDUPRO

    Trụ sở chính: Số 2, ngõ 541,tổ 19, Đường Lĩnh nam, Q. Hoàng Mai, TP Hà Nội

    VP tại Hà Nội: P2402 tòa A chung cư HATECO- Hoàng Mai- Hà Nội

    Chi Nhánh tại Thái Bình: Số 2, Ngõ 209 đường Trần Thái Tông, P. Trần Hưng Đạo, TP Thái Bình

    Hotline: Ms Hằng 0973.130.696

    Tel: 0243 224 7927 Fax: 0243 224 7935

    Email: edupro.daotao@gmail.com website: edupro.vn
     
  2. huanluyenantoan68

    huanluyenantoan68 Member

    Tham gia ngày:
    23/7/18
    Bài viết:
    40
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    6
    Giới tính:
    Nữ
    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

    http://edupro.vn/quyen-va-nghia-vu-ve-an-toan-ve-sinh-lao-dong-cua-nguoi-lao-dong/

    Theo điều 6 luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Quy định người lao động có quyền và nghĩa vụ sau đây:

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
    a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử
    dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá
    trình lao động, tại nơi làm việc;
    b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và
    những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề
    nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được
    hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám
    giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám
    giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp
    kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
    bệnh nghề nghiệp;
    d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn
    lao động, bệnh nghề nghiệp;
    đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi
    là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng
    tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có
    phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an
    toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.


    2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
    a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động
    tập thể;
    b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm
    an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất
    an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu,
    khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh
    của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.


    3. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
    a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và gia đình
    tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; được huấn
    luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh
    lao động;
    c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủ quy
    định.
    Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ,
    Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự
    nguyện;
    d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.


    4. Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
    a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiện theo quy
    định của pháp luật;
    b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trình lao động;
    c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vi gây
    mất an toàn, vệ sinh lao động.


    5. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền và nghĩa vụ
    về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
    này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này có quy định
    khác.


    6. Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa vụ về an
    toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.


    7. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh
    lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việc tham
    gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
     

Chia sẻ trang này